Bài Văn Khấn Lễ Tạ Đất

Năm cũ sắp qua năm mới sắp đến, đây là lúc chúng ta dành thời gian làm lễ tạ ơn những vị thần linh bản gia trên mảnh đất mà mình đang sinh sống (cúng tạ đất). Dưới đây là bài cúng tạ đất để các bạn cùng tham khảo làm lễ cúng đất trong những ngày cuối năm hoặc đầu năm mới.

Các cụ có câu: âm siêu thì dương thới, phần âm có yên ổn thì người dương mới ổn, an cư thì mới lạc nghiệp.

Nghi lễ cúng tạ đất cuối năm này các bạn có thể tự mình làm vào đầu năm và cuối năm. Thường thì đầu năm cúng đất, cuối năm tạ đất. Tức là vào đầu năm sắm sửa lễ để cúng tạ mộ phần, tạ thần linh Thổ địa nơi gia đình sinh sống. Cuối năm lại làm như vậy nữa.

Những trường hợp gia chung bị động chạm long mạch, đất ở có yêu tà, lỗ nhang lập chưa đúng thì phải nhờ tới các thầy phong thủy làm giúp.

1. Cách sắm lễ tạ đất 

(Tùy điều kiện gia đình nếu có thì sắm đầy đủ nếu không thì chỉ cần mâm ngũ quả, hoa tươi, nước lọc, hương nến và một ít vàng mã)

Dưới đây là nghi thức đối với gia đình có một ban thờ gồm 3 lư hương thờ: Quan đương xứ Thổ địa chính thần, hội đồng gia tiên và Bà Cô tổ dòng họ.

  • Hương thơm.
  • Hoa tươi (hoa hồng đỏ) 10 bông chia ra hai lọ hai bên.
  • Trầu 3 lá, cau 3 quả cành dài đẹp.
  • Trái cây 2 đĩa bày ở hai bên.
  • Xôi trắng 2 đĩa to cúng bày hai bên.
  • Phần lễ mặn nên mua con vật sống phóng sinh trong lúc làm lễ.
  • Rượu trắng 0,5 lít + chén đựng rượu 3 cái.
  • 10 lon bia + 6 lon nước ngọt bày ở hai bên ban thờ.
  • 1 bao thuốc lá + 1 gói chè (1 lạng/gói).
  • Một số bánh kẹo bày vào một đĩa to.

Ở một số gia đình thường có đèn thờ thì không cần phải dùng nến cốc, nếu không có đèn thờ thì phải dùng đôi nến khi thắp hương làm lễ.

2. Phần vàng mã

(Tùy điều kiện gia đình có thể lược bớt tượng trưng)

  • 6 con ngựa, trong đó: 5 con ngựa 5 màu (đỏ, xanh, trắng, vàng, chàm tím) cùng với 5 bộ mũ, áo, hia (loại nhỏ) kèm theo ngựa là cờ lệnh, kiếm, roi. Mỗi ngựa trên lưng đặt 10 lễ tiền vàng.
  • 1 con ngựa đỏ to hơn 5 con ngựa trên, cũng kèm theo mũ, áo, hia nhưng to hơn và cờ, roi, kiếm.
  • 1 cây vàng hoa đỏ (1000 vàng).
  • 1 đĩa đựng 50 lễ vàng tiền (dâng gia tiên).

3. Văn cúng tạ đất

Con niệm Nam mô A Di Đà Phật!

Con niệm Nam mô A Di Đà Phật!

Con niệm Nam mô A Di Đà Phật!

Con kính lạy Hoàng thiên, Hậu thổ chư vị Tôn thần

Con kính lạy ngài Kim niên đương cai thái tuế chí đức tôn thần, ngài thành hoàng

bản cảnh chư vị đại vương. 

Con kính lạy ngài Đông trù tư mệnh táo phủ Thần quân

Con kính lạy ngày Gia Môn Thổ Phủ, Thổ Chủ Tài Thần, các ngài Thần Tài vị tiền

Con kính lạy Tiền Hậu địa chủ chư vị linh thần, ngài Bản xứ Thổ Địa Phúc Đức

Con xin kính lay Quan đương xứ Thổ địa chính thần,Thổ địa Ngũ phương Long mạch Tôn thần.

Chính thần cùng các vị thần linh cai quản trong khu vực này.

Chúng con là:………………………………..Cư ngụ tại………………………………………………

Hôm nay là ngày……tháng……năm…….(Âm lịch)

Thành tâm sắm sanh phẩm vật, hương hoa phù tửu lễ nghi, trình cáo Chư vị Tôn Thần về việc lễ tạ thần linh Thổ địa

Gia đình chúng con nhờ có duyên lành mà đến an cư lạc nghiệp nơi này. Đội ơn thần linh Thổ địa che chở, ban ân, đất này được phong thủy yên lành, khí sung, mạch vượng, bốn mùa không hạn ách tai bay, tám tiết có điềm lành tiếp ứng. Trong ngoài ấm êm, toàn gia mạnh khỏe. Nay nhằm ngày lành tháng tốt, gia đình chúng con sắm sửa lễ tạ mong báo đáp ân thâm, tỏ lòng tôn kính.

Cúi xin Chư vị Tôn Thần lai giáng án tiền, nhận hưởng lễ vật, chứng minh tâm đức, đồng lai hâm hưởng.

(Thắp 1 hoặc 3 cây nhang, rót thêm nước vào 5 chén nước, 5 chén rượu lần 2)

Con niệm Nam mô A Di Đà Phật!

Con niệm Nam mô A Di Đà Phật!

Con niệm Nam mô A Di Đà Phật!

Chúng con lễ bạc, tâm thành, nhất tâm tưởng vạn tâm cầu được phụng thờ chư vị thần linh. Cúi xin các chư vị thần linh nhận lễ, nhận bái, nhận kêu, nhận cấp, nhận cầu, nhận kim ngân, tài mã.

Cung kính nghĩ rằng thần linh Thổ địa sẽ tùy duyên ứng biến phù hộ cho gia đình chúng con được an cư, đạt được những điều mong ước, cho nhà cao cửa rộng, cho tăng tài tiến lộc, cho nhân vật hưng long.

Âm dữ dương đồng, dốc lòng cầu khẩn, cúi xin soi tận, ý khấn tâm thành. Kính thỉnh Bản gia tiên tổ liệt vị chân linh đồng lai hâm hưởng.

(Thắp 1 (hoặc 3) cây nhang, rót thêm vào 5 chén nước, 5 chén rượu lần 3)

4. Dâng chú

Chú thất tinh  –  Chú đại bi  –  Chú thổ địa  –  Chú thần tài  –  Chú bạch y thần chú

CHÚ THẤT TINH

ÚM, TÁP ĐÁ NHỊ NẴNG, DÃ BÁN NHÁ, MẬT NHÁ DÃ, NGHIỄM PHỔ

THA, MA TA PHẠ NHỊ NẴNG RA KHẤT, SƠN BÀ PHẠ ĐÔ XOÁ HA.

CHÚ ĐẠI BI

Nam-mô Đại-bi Hội-Thượng Phật Bồ-tát (3 lần)

Thiên thủ thiên nhãn, vô ngại Đại-bi tâm đà-la-ni.

Nam-mô hắc ra đát na, đá ra dạ da.

Nam-mô a rị da, bà lô Yết-đế, thước bát ra da, bồ đề tát đỏa bà da.

Ma-ha-tát đỏa bà da, ma ha ca lô ni ca da.

Án tát bàn ra phạt duệ, số đát na đát tỏa.

Nam-mô tất kiết lật đỏa, y mông a rị da bà lô Yết-đế, thất Phật ra lăng đà bà.

Nam-mô na ra cẩn trì hê rị, ma ha bàn đa sa mế, tát bà a tha đậu du bằng, a thệ dựng, tát bà tát đa, na ma bà đà, ma phạt đặc đậu, đát điệt tha.

Án a bà lô hê, lô ca đế, ca ra đế, di hê rị, ma ha bồ đề tát đỏa, tát bà tát bà, ma ra ma ra, ma hê ma hê, rị đà dựng, câu lô câu lô kiết mông, độ lô độ lô phạt xà da đế, ma ha phạt xà da đế, đà la đà la, địa rị ni, thất Phật ra da, dá ra dá ra.

Ma mạ phạt ma ra, mục đế lệ, y hê y hê, thất na thất na, a ra sâm Phật ra xá lợi, phạt sa phạt sâm, Phật ra xá da, hô lô hô lô ma ra, hô lô hô lô hê rị, ta ra ta ra, tất rị tất rị, tô rô tô rô, bồ đề dạ, bồ đề dạ, bồ đà dạ, bồ đà dạ, di đế rị dạ, na ra cẩn trì, địa rị sắt ni na, ba dạ ma na ta-bà ha, tất đà dạ ta-bà ha.

Ma ha tất đà dạ ta-bà ha. Tất đà du nghệ thất bàn ra dạ ta-bà ha.

Na ra cẩn trì ta-bà ha. Ma ra na ra ta-bà ha. Tất ra tăng a mục khư da, ta-bà ha. Tabà ma ha, a tất đà dạ ta-bà ha.

Giả kiết ra a tất đà dạ ta-bà ha. Ba đà ma kiết tất đà dạ ta-bà ha.

Na ra cẩn trì bàn dà ra dạ ta-bà ha. Ma bà rị thắng yết ra dạ, ta-bà ha.

Nam-mô hắc ra đát na đa ra dạ da.

Nam-mô a rị da bà lô Yết-đế thước bàn ra dạ, ta-bà ha.

Án tất điện đô mạn đa ra bạt đà dạ ta-bà ha. (3 lần)

AN THỔ ĐỊA CHÂN NGÔN

NAM MÔ TAM MÃN ĐÁ MỘT ĐÀ NẪM,

ÁN ĐỘ RÔ, ĐỘ RÔ, ĐỊA VĨ TÁ BÀ HA

CHÚ THẦN TÀI

UM MUN NI UM, MÚC ĐÔ MĂN ĐÔ, TỲ HÊ SỒ HÁP

BẠCH Y THẦN CHÚ

(Nam mô đại từ đại bi – Tầm thinh cứu khổ, cứu nạn – Quảng đại linh cảm – Bạch Y Quán thế âm Bồ tát) – 3 lần.

Nam mô – Bút đada – Nam mô – Đạtmada – Nam mô xănggada.

Nam mô – Arida – Avalôkitê – Xoarada – Tadactha.

(Ohm – Gara oata – Gara oata – Gaha oata – Raga oata – Raga oata – Xoá ha) – 7 – 21 –108 biến.

Thiên la Thần,  Địa la Thần.   Nhân ly nạn,   Nan ly thân, Nhất thiết tai ương hóa vi trần.

Nam mô Bạch y Quán Thế Âm Bồ tát – Cảm ứng chứng minh cho con là…….tuổi……..địa chỉ……

5. Sám hối

Tụng chú Bát nhã hoặc khấn sám hối nôm

BÁT NHÃ TÂM KINH

Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh

Quán Tự Tại Bồ Tát hành thâm bát nhã ba la mật đa thời chiếu kiến ngũ uẩn giai không, độ nhất thiết khổ ách.

Xá Lợi Tử! Sắc bất dị không, không bất dị sắc; sắc tức thị không, không tức thị sắc; thọ, tưởng, hành, thức diệc phục như thị.

Xá Lợi Tử! Thị chư pháp không tướng, bất sanh bất diệt, bất cấu bất tịnh, bất tăng bất giảm. Thị cố không trung, vô sắc, vô thọ, tưởng, hành, thức; vô nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý; vô sắc, thinh, hương, vị, xúc, pháp; vô nhãn giới, nãi chí vô ý thức giới; vô vô minh diệc, vô vô minh tận; nãi chí vô lão tử, diệc vô lão tử tận; vô khổ, tập, diệt, đạo; vô trí diệc vô đắc.

Dĩ vô sở đắc cố, Bồ Đề Tát đỏa Y Bát Nhã Ba La Mật Đa cố, tâm vô quái ngại; vô quái ngại cố, vô hữu khủng bố; viễn ly điên đảo mộng tưởng; cứu cánh Niết Bàn. Tam thế Chư Phật, Y Bát Nhã Ba La Mật Đa cố, Đắc A nậu đa la Tam miệu Tam Bồ đề. Cố tri Bát Nhã Ba La Mật Đa, thị đại thần chú, thị đại minh chú, thị vô thượng chú, thị vô đẳng đẳng chú, năng trừ nhứt thiết khổ, chơn thiệt bất hư.

Cố thuyết Bát Nhã Ba La Mật Đa chú. Tức thuyết chú viết: Yết đế, Yết đế, Ba la Yết đế, Ba la tăng Yết đế, Bồ đề. Tát bà ha. (3 lần).

6. Hồi hướng công đức

Con xin đem tất cả công đức lành do bố thí, trì giới, tu tập và cúng dường trong thời điểm này, chí thành dâng cúng lên vô lượng ba đời mười phương chư Phật, chư Bồ Tát, chư Hiền Thánh Tăng,Long Thần Hộ Pháp, chư Thiên cùng chư vị Thầy Tổ, chư vị thần linh cai quản nơi đây.

Con xin đem tất cả công Đức lành do bố thí, trì giới, niệm Phật và tu tập ngày hôm nay hồi hướng tới ông bà tổ tiên, thân bằng quyến thuộc, cùng tất cả các oan gia trái nhiều đời nhiều kiếp của con cầu nguyện cho các vị ấy dù đang ở cảnh giới nào cũng đều được no đủ và sớm vãng sanh Tây Phương Tịnh Độ.

Con xin nguyện tùy hỷ công đức với tất cả chư vị trong pháp giới hiện tiền, đồng cúng dường như con trong giờ phút này.

Từ công đức cúng dường ấy, con xin hồi hướng khắp tất cả chúng sanh, cùng những ai con hữu duyên hướng đến, đều được lợi lạc, tăng trưởng thiện căn, sớm gặp chánh pháp,và giác ngộ giải thoát vãng sanh Tây Phương Cực Lạc.

Chúng con xin hồi hướng công đức này cho bách gia trăm họ chúng con được sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm

Con cũng xin hồi hướng công đức cho con là …… (gia đình, công việc, ….. muốn gì thì hồi hướng cái đó).

7. Phát nguyện

Con nguyện một lòng, tâm 1 dạ được thờ phụng chư vị thần, linh chư vị tôn thần tại nơi đây.

Cầu nguyện

Cúi xin chư vị thần linh phù trì tín chủ chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, công việc hanh thông, thịnh vượng, âm phù dương trợ, đắc ngộ quý nhân, thương mại hanh thông, lộc tài tăng tiến, khách xa dẫn đến, khách gần đem về. Con cầu xin các ngài phù hộ cho tín chủ con có tài, có lộc, có ngân, có xuyến, có danh, có tiếng, trên lo việc âm công phúc đức, dưới gánh việc gia trung, để (cửa hàng, công ty,….) ngày càng phát triển.

Kinh xin các ngài độ cho toàn gia chúng con sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam Mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam Mô Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Phật (3 lần)

Nam mô Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật. (3 lần)

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *